|
0800-1600 H |
Các sinh hoạt khoa học
Tiền Đại hội |
Địa điểm
Sol Melia Hotel |
|
|
Hội thảo
về công tác đào tạo GMHS |
Function Room I+II |
|
|
Hội thảo về Gây mê Hồi sức sản phụ khoa |
Function Room VI+VII |
|
|
Hội nghị Gây mê Hồi sức Pháp-Việt lần 2 |
Function Room III+IV |
|
Bài giảng 1 |
Viêm tụy cấp nặng |
Gs. P. Montravers (Pháp) |
|
Bài giảng 2 |
Phải làm ǵ trong
những năm tới để giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong liên quan đến gây mê hồi
sức. |
Gs. J. M. Desmonts
(Pháp) |
|
Bài giảng 3 |
Gây mê hồi sức cho
bệnh nhân mắc bệnh hô hấp mạn tính |
Gs. B. Dureuil (Pháp) |
|
Bài giảng 4 |
Theo dơi thần kinh
trong gây mê và hồi sức |
Gs. P. Ravussin (Thụy
Sỹ) |
|
Bài giảng 5 |
Xử trí đau sau mổ:
Những quan niệm hiện nay Báo cáo các nghiên cứu khoa học bằng tiếng Pháp |
Gs. P. Scherpereel
(Pháp)
Báo cáo viên Việt Nam
|
|
|
|
|
|
1200-1330 H |
Ăn trưa |
|
|
|
|
|
|
1700 H |
Lễ khai mạc Đại hội
GMHS Đông Nam Á lần thứ 14 |
Ballroom Thăng Long |
|
|
Khai mạc Triển lăm
(Ballroom III and Foyer) |
Sol Melia Hotel |
|
|
Liên hoan ngọt gặp mặt |
Ballroom I |
|
|
|
|
|
24/11/2005 (Thứ 5)
|
|
Buổi sáng |
Các Bài Giảng Chung
(45 phút cho mỗi giảng viên) |
Ballroom I+II |
|
0800 H |
Cập nhập về truyền máu |
Gs. R Miller (Mỹ) |
|
0900 H |
Cập nhập về Gây mê sản
khoa |
Gs. S. Gatt (úc) |
|
1000 H |
Xử lư truyền dịch
trong sốc chấn thương |
Gs. R. Hofer(Mỹ) |
|
|
|
|
|
1030 H |
Các Hội thảo đồng thờ
(20 phút cho mỗi giảng viên) |
|
|
Hội thảo 1 |
Chấn thương |
Function Room VI+VII |
|
Giảng viên 1 |
Bệnh nhân bỏng |
Bs. Hwang Nian Chih (Singapo) |
|
Giảng viên 2 |
Chấn thương sọ năo: Chú ư về gây mê |
Gs. P. Ravussin (Thụy sỹ) |
|
Giảng viên 3 |
Kinh nghiệm của Indonesia
về pha loăng và truyền máu |
Gs. Eddy Rahardjo (Indonesia) |
|
|
|
|
|
Hội thảo 2 |
Gây mê Hồi sức Sản
khoa |
Function Room I+II |
|
Giảng viên 1 |
Suy thai: Thuốc mê ǵ ? |
Gs. C. Cruz (Philippines) |
|
Giảng viên 2 |
Đẻ không đau: có thể đạt được không ? |
Gs. S. Chandra (Indonesia) |
|
Giảng viên 3 |
Cấp cứu sản khoa: chúng ta đang giải quyết tốt ? |
Gs. S. Visalyaputra (Thái) |
|
|
|
|
|
Hội thảo 3 |
Gây mê Hồi sức nhi
khoa |
Function Room IV |
|
Giảng viên 1 |
Hồi sinh trẻ sơ sinh |
Gs. W. Sombooviboon (Thái lan) |
|
Giảng viên 2 |
Gây mê bệnh tim bẩm sinh |
Gs. Kiyoshi
Morita (Nhật Bản) |
|
Giảng viên 3 |
Ngừng tim chu phẫu nhi khoa |
Gs. Agnes Ng (Singapo) |
|
|
|
|
|
Báo cáo nghiên cứu khoa học 1 |
Function Room III |
|
|
|
|
|
1200-1330 H |
Ăn trưa |
|
|
|
|
|
|
1400-1530 H |
Các hội thảo đồng thời |
|
|
|
|
|
|
Hội thảo 4 |
Hồi sức tích cực |
Function Room VI+VII |
|
Giảng viên 1 |
Tiến bộ trong nuôi dưỡng bệnh nhân nặng trong ngoại khoa |
Gs. Bouletreau (Pháp) |
|
Giảng viên 2 |
Cập nhập về thở máy |
Gs. Chen Fun Gee (Singapo) |
|
Giảng viên 3 |
Chiến lược thông khí trong ARDS |
Gs. D. Brown (Mỹ) |
|
Giảng viên 4 |
Dịch, dịch, nhiều dịch nữa: Khi nào đủ ? |
Gs. Alan Wong (Malaysia) |
|
|
|
|
|
Hội thảo 5 |
Chuẩn bị trước mổ |
Function Room I+II |
|
Giảng viên 1 |
Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông |
Gs. G. Herbosa (Philippines) |
|
Giảng viên 2 |
Chuẩn bị để mổ cho bệnh nhân nặng |
Gs. Alan Wong (Malaysia) |
|
Giảng viên 3 |
Dùng thuốc chẹn beta chu phẫu để giảm nguy cơ tim mạch: Chúng ta đang ở đâu
? |
Gs. Brian Warriner (Canada) |
|
|
|
|
|
Hội thảo 6 |
Săn sóc sau mổ |
Functon Room IV |
|
Giảng viên 1 |
Phác đồ cho về bệnh pḥng: Tiêu chuẩn ? |
Bs. Naville Chia (Singapo) |
|
Giảng viên 2 |
Có ǵ mới về giảm đau cấp ngoại khoa ? |
Gs. Ramani Vijayan (Malaysia) |
|
Giảng viên 3 |
An toàn trong pḥng hồi tỉnh |
Gs. R. Eltringham (Anh) |
|
Giảng viên 4 |
Quan niệm hiện nay về xử trí đau sau mổ |
Gs. Scherpereel (Pháp) |
|
|
|
|
|
Báo cáo nghiên cứu
khoa học 2 |
Function Room III |
|
|
|
|
|
1600-1700 H |
Các hội thảo đồng thời |
|
|
|
|
|
|
Hội thảo 7 |
Y học về thảm hoạ |
Function Room VI+VII |
|
Giảng viên 1 |
Kinh nghiệm
Indonesia về
sóng thần |
Gs. Eddy Rahrdjo (Indonesia) |
|
Giảng viên 2 |
Vai tṛ của người gây mê trong thảm hoạ sóng thần, kinh nghiệm của Thái lan |
Gs. T. Tritrakarn (TháI lan) |
|
Giảng viên 3 |
Sống qua dịch SARS |
Bs. Loo Shi (Singapo) |
|
Giảng viên 4 |
Khủng bố sinh học: chúng ta biết ǵ ? |
Gs. Ronald Miller (Mỹ) |
|
|
|
|
|
Hội thảo 8 |
Mổ ngoại trú |
Function Room I+II |
|
Giảng viên 1 |
Các đơn vị mổ ngoại trú riêng rẽ có lợi về giá thành hiệu quả không ? |
Gs. Tan Su Meng (Singapo) |
|
Giảng viên 2 |
Gây tê vùng cho bệnh nhân ngoạ trú |
Gs. R. De Castro (Philippines) |
|
Giảng viên 3 |
Gây mê cho mổ ngoại trú: Thu hẹp khoảng cách ? |
Gs. S. Charuluxananan (Thái lan) |
|
|
|
|
|
Hội thảo 9 |
Gây mê bệnh nhân già |
Function Room IV |
|
Giảng viên 1 |
Có ǵ mới trong gây mê bệnh nhân già |
Gs. F. Nuevo (Philippines) |
|
Giảng viên 2 |
Những lưu ư về năo người có tuổi |
Gs. F. Nuevo (Philippines) |
|
Giảng viên 3 |
Xử trí đau ở người có tuổi |
Gs. Mary Cardosa (Malaysia) |
|
|
|
|
|
Báo cáo nghiên cứu
khoa học 3 |
Function Room III |
|
|
|
|
|
1700-1900 H |
Họp ban điều hành Hội GMHS Đông Nam Á |
Function Room V |
|
2000-2300 H |
Tiệc tối liên hoan các
Giảng viên |
|
|
|
|
|
|
25/11/2005 (Thứ 6)
|
|
Buổi sáng |
Các Bài Giảng Chung
(45 phút cho mỗi giảng viên) |
Ballroom I+II |
|
0800 H |
Cập nhập về thuốc giăn
cơ |
Gs. P. Duvaldestin
(Pháp) |
|
0900 H |
Cập nhật về Gây tê tại
chỗ-vùng |
Gs. L. Dohlman (Mỹ) |
|
1000 H |
Cập nhật về sốc nhiễm
trùng |
M. Gropper (Mỹ) |
|
|
|
|
|
1030-1200 H |
Các hội thảo đồng thời |
|
|
|
|
|
|
Hội thảo 10 |
Bệnh nhân bị bệnh tim |
Function Room VI+VII |
|
Giảng viên 1 |
Bệnh van tim |
Gs. B. Mets (Mỹ) |
|
Giảng viên 2 |
Dùng thuốc chẹn beta chu phẫu |
Gs. Sophia Ang (Singapo) |
|
Giảng viên 3 |
Thiếu máu cơ tim chu phẫu |
Gs. J. P.
Depoix (Pháp) |
|
|
|
|
|
Hội thảo 11 |
Bệnh nhân bị bệnh phổi |
Function Room I+II |
|
Giảng viên 1 |
Nhận xét về dùng thuốc giăn cơ ở Việt Nam |
Gs. Chu Mạnh Khoa (Việt Nam) |
|
Giảng viên 2 |
Béo bệu, ngừng thở khi ngủ và gây mê |
Gs. Chan Yoo Kuen (Malaysia) |
|
Giảng viên 3 |
Co thắt phế quản chu phẫu |
Gs. T. Alcantara (Philippines) |
|
Giảng viên 4 |
Cập nhật về gây tê mổ ngực |
Gs. U.
Prakanrattana (Thái lan) |
|
|
|
|
|
Báo cáo
nghiên cứu khoa học 4 |
Function Room III |
|
|
|
|
|
1400-1530 H |
Các hội thảo đồng thời |
|
|
|
|
|
|
Hội thảo 13 |
Đào tạo, nghiên cứu
gây mê |
Function Room VI+VII |
|
Giảng viên 1 |
Xét đoán năng lực lâm sàng của học viện |
Gs. M. Odi (Philippines) |
|
Giảng viên 2 |
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu gây mê |
Gs.R. Vijayan (Malaysia) |
|
Giảng viên 3 |
Vấn đề y pháp khi biến chứng trong gây mê sản khoa |
Gs. J. M. Desmont (Pháp) |
|
Giảng viên 4 |
Dạy thực hành gây mê trong pḥng mổ |
Gs. B. Mets (Mỹ) |
|
|
|
|
|
Hội thảo 14 |
Nhân lực trong gây mê |
Function Room I+II |
|
Giảng viên 1 |
Tuyển dụng các học viên gây mê |
Gs. T. Pranootnarabhal (TháI lan) |
|
Giảng viên 2 |
Thiếu người gây mê: Thực tế hay lầm tưởng |
Gs. Chan Yew Weng (Singapo) |
|
Giảng viên 3 |
Mở rộng vai tṛ của người gây mê ở Nhật |
Gs. Keiichi Tada (Nhật Bản) |
|
Giảng viên 4 |
Bác sỹ gây mê làm ǵ vào lúc rỗi răi ? |
Gs. David Michell (úc) |
|
|
|
|
|
Hội thảo 15 |
Công nghệ trong gây mê |
Function Room IV |
|
Giảng viên 1 |
Kinh nghiệm về máy gây mê Glostavent ở Việt Nam |
Gs. R. Eltringham (Anh) |
|
Giảng viên 2 |
Thở máy không xâm nhập ở bệnh nhân nặng |
Gs. Vũ Văn Định (Việt Nam) |
|
Giảng viên 3 |
LMA Proseal: Có an toàn không ? |
Gs. Lim Boon Leng (Singapo) |
|
|
|
|
|
Báo cáo nghiên cứu
khoa học 5 |
Function Room III |
|
|
|
|
|
1530 H |
Diễn đàn chủ tịch Hôi
GMHS Đông Nam Á
Chủ tịch mỗi nước
tŕnh bày 10 phút về chủ đề |
Ballroom I+II |
|
|
‘THU HẸP KHOẢNG CÁCH
TRONG THỰC TẾ GÂY MÊ HỒI SỨC” |
|
|
|
|
|
1700 H |
Lễ chuyển giao và bế
mạc Hội nghị Gây mê Hồi sức Đông Nam á lần thứ 14 |
|
|
|
|
|
2000-2300 H |
ĐÊM HỘI
ĐÔNG NAM Á |
CÔNG VIÊN
NƯỚC HỒ TÂY |